Hoàn thành Ingestion with DMS và Transforming data with Glue ETL labs.
Trong bài lab này, chúng ta sẽ hoàn thành các task sau:

Chọn database “ticketdata”

Chọn table “parquet_sporting_event_ticket” để xem các trường
Copy đoạn SQL sau và nhấn Run
SELECT
e.id AS event_id,
e.sport_type_name AS sport,
e.start_date_time AS event_date_time,
h.name AS home_team,
a.name AS away_team,
l.name AS location,
l.city
FROM parquet_sporting_event e,
parquet_sport_team h,
parquet_sport_team a,
parquet_sport_location l
WHERE
e.home_team_id = h.id
AND e.away_team_id = a.id
AND e.location_id = l.id;
Kết quả như sau:

Chọn Create và View from query
Đặt tên view là sporting_event_info vào click Create

View đã được khởi tạo

SELECT t.id AS ticket_id,
e.event_id,
e.sport,
e.event_date_time,
e.home_team,
e.away_team,
e.location,
e.city,
t.seat_level,
t.seat_section,
t.seat_row,
t.seat,
t.ticket_price,
p.full_name AS ticketholder
FROM sporting_event_info e,
parquet_sporting_event_ticket t,
parquet_person p
WHERE
t.sporting_event_id = e.event_id
AND t.ticketholder_id = p.id


Click Run

Kết quả xuất hiện như sau:

Đặt tên view là: sporting_event_ticket_info và click Create

Copy đoạn Sql sau sang một tab mới
SELECT
sport,
count(distinct location) as locations,
count(distinct event_id) as events,
count(*) as tickets,
avg(ticket_price) as avg_ticket_price
FROM sporting_event_ticket_info
GROUP BY 1
ORDER BY 1;
Lưu với tên là: analytics_sporting_event_ticket_info

Click Run

Truy cập QuickSight

Sign up for QuickSight.

Chọn Enterprise Version
Continue

Chọn No, Maybe Later, Ở màn hình mới để mặc định.
Chọn region và check vào các box, enable auto discovery, Amazon Athena, and Amazon S3. Nhập tên và email cho account QuickSight
Chọn DMS bucket và chọn Finish


Nhấn Finish
Chọn New analysis

Chọn New dataset

Tại màn Create a Dataset, chọn Athena

Data source name: ticketdata-qs, và chọn Validate connection
Click Create data source

Chọn database ticketdata
Chọn bảng sporting_event_ticket_info và nhấn Select


Chúng ta có thể quan sát thấy QuickSight Visualize interface và bắt đầu xây dựng dashboard

Trong phần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các loại chart
Chọn cột ticket_price để tạo chart.
Chọn expand icon và chọn Show as Currency

Click Add button từ Visuals pane


Trong Visuals pane, chọn Vertical bar chart và Clustered bar combo chart icon
Tại Fields list, chọn ticketholder
Tại Lines box, chọn Aggregate: Count Distinct.


Trong phần này chúng ta sẽ tạo parameters cho dashboard và thêm filter.

Chọn Add để tạo parameter
Đặt tên là EventFrom
Chọn Data type là Datetime
Time granularity là Hour
Hãy chọn giá trị từ lịch làm ngày bắt đầu có sẵn trong biểu đồ của bạn cho event_date_time
Chọn Create và đóng dialog

Tạo thêm parameter với thông số sau:


Nhập name là Event From và nhấn Add

Tương tự với EventTo

Bây giờ bạn có thể xem và mở rộng phần Kiểm soát phía trên biểu đồ.


Chọn edit

Chọn All applicable visuals và Applied To dropdown
Filter type chọn Date & Time range và Condition là Between
Chọn option Use Parameter, chọn Yes
Start date parameter: EventFrom
End date parameter: EventTo

Click Apply.
Chọn Add Calculated Field

Nhập name là: event_day_of_week
Formula: extract(‘WD’,{event_date_time})
Click Save

Thêm một trường được tính toán khác với các thuộc tính sau:

Field type" scatter plot
Tại Fields list, Chọn các thuộc tính sau:

Pushlish hoặc Share

Dashboard là ảnh chụp nhanh phân tích chỉ đọc mà bạn có thể chia sẻ với những người dùng Amazon QuickSight khác nhằm mục đích báo cáo. Trong Dashboard, những người dùng khác vẫn có thể xem hình ảnh và dữ liệu nhưng điều đó sẽ không sửa đổi tập dữ liệu.
Bạn có thể chia sẻ phân tích với một hoặc nhiều người dùng khác mà bạn muốn cộng tác để tạo hình ảnh. Phân tích cung cấp các cách sử dụng khác để ghi và sửa đổi tập dữ liệu.
Khi bạn tạo hai nhóm làm việc: nhóm làm việcA và nhóm làm việcB, bạn cũng đã tạo tên dưới dạng thẻ. Các thẻ này có thể được sử dụng trong bảng điều khiển Quản lý chi phí và thanh toán để xác định mức sử dụng cho mỗi nhóm làm việc.
Ví dụ: bạn có thể tạo một bộ thẻ cho nhóm làm việc trong tài khoản của mình để giúp bạn theo dõi chủ sở hữu nhóm làm việc hoặc xác định nhóm làm việc theo mục đích của họ. Bạn có thể xem các thẻ cho một nhóm làm việc trong trang “Xem chi tiết” cho nhóm làm việc đang được xem xét.
Bạn có thể thêm tag sau khi đã tạo workgroup. Để tạo tag:
